Đang thực hiện
Top adv

Tìm kiếm

Phòng khám dinh dưỡng
Dịch vụ tư vấn
Đội ngũ chuyên gia và bác sỹ
Hotline: 0969 59 59 38 - 04.3259.5938
Địa chỉ: Tầng 1, Tòa 5 tầng, Số 70 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội
Đăng ký nhận nhận tin phòng khám:
Đăng ký ngay để nhận thông tin phòng khám qua email
MỘT SỐ LỜI KHUYÊN CỦA CHUYÊN GIA DINH DƯỠNG CHO CÁC MẸ

MỘT SỐ LỜI KHUYÊN CỦA CHUYÊN GIA DINH DƯỠNG CHO CÁC MẸ

08:58 | 13/09/2017
Vi chất dinh dưỡng là những chất mà cơ thể cần một lượng rất nhỏ nhưng có vai trò rất quan trọng với sức khỏe và sự phát triển của...
HỘI CHỨNG KÉM HẤP THU Ở TRẺ NHỎ

HỘI CHỨNG KÉM HẤP THU Ở TRẺ NHỎ

08:38 | 09/09/2017
Nhiều bà mẹ đưa con đến khám tại phòng khám dinh dưỡng – 70 Nguyễn Chí Thanh cho biết dù đã tẩm bổ cho con rất nhiều chất dinh dưỡng trong...
MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN DẪN TỚI CHỨNG MẤT NGỦ Ở TRẺ NHỎ VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN DẪN TỚI CHỨNG MẤT NGỦ Ở TRẺ NHỎ VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

14:37 | 16/08/2017
Nhiều người cho rằng trẻ em không thể bị khó ngủ, mất ngủ,… thực tế cho thấy quan điểm này hoàn toàn sai. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn...
MỘT SỐ ĐIỀU CÁC MẸ KHÔNG NÊN LÀM TRONG QUÁ TRÌNH NUÔI DƯỠNG TRẺ

MỘT SỐ ĐIỀU CÁC MẸ KHÔNG NÊN LÀM TRONG QUÁ TRÌNH NUÔI DƯỠNG TRẺ

08:52 | 09/07/2017
Thiếu hiểu biết trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ sẽ gây tổn hại cho cơ thể non nớt của bé. Tìm hiểu, phát hiện được những sai...
MẤT, THIẾU NƯỚC

MẤT, THIẾU NƯỚC

09:59 | 24/05/2017
Thiếu nước là hiện tượng bé không có đủ dịch cần thiết trong cơ thể. Trẻ nhỏ dễ mất nước hơn người trưởng thành, hiện tượng này...
PHƯƠNG PHÁP CHO ĂN VÀ CHĂM SÓC TRẺ SUY DINH DƯỠNG

PHƯƠNG PHÁP CHO ĂN VÀ CHĂM SÓC TRẺ SUY DINH DƯỠNG

08:35 | 19/05/2017
Tại phòng khám Dinh dưỡng 70 Nguyễn Chí Thanh, các bác sỹ, chuyên gia tư vấn về dinh dưỡng đã gặp & giải thích rất nhiều cho các bà mẹ,...

Đăng ngày: 03/12/2013

Chế độ ăn cho bệnh nhân Đái tháo đường

Mục đích:
Tránh tăng đường huyết quá cao sau ăn nhưng cũng đảm bảo tránh hạ đường huyết lúc xa bữa ăn nhất là đối với những người điều trị bằng insulin.
 
Nguyên tắc chế độ ăn:
- Ăn ít nhất 3 bữa/ngày. Nếu giữa các bữa ăn chính có khuynh hướng bị hạ đường huyết cần ăn thêm bữa phụ xen kẽ.
- Tăng nhiều rau xanh, quả ít ngọt có nhiều vitamin, chất khoáng, đặc biệt có nhiều chất xơ có tác dụng làm thức ăn lưu lại ở dạ dày lâu hơn, ngăn cản men tiêu hoá tác dụng với thức ăn dẫn đến làm chậm quá trình tiêu hoá và hấp thu đường vào máu.
- Nên dùng chất béo từ nguồn gốc thức vật như các loại dầu ăn.
- Đồ ngọt: Không sử dụng đường Glucose vì nó gây tăng đường máu rất mạnh (trừ khi bị hạ đường huyết).
- Có thể sử dụng đồ ngọt không có năng lượng như: Đường isomalt để pha đồ uống mà không làm tăng cân và tăng đường máu.
- Rượu với người ĐTĐ:  Không cấm hoàn toàn. Tuy nhiên khi dùng rượu cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
  • Đường máu đang cân bằng tốt.
  • Không uống rượu lúc bụng hoàn toàn trống rỗng.
  • Uống vừa phải không lạm dụng. Nếu một người muốn uống rượu chỉ uống  không quá 2 lần chuẩn/ngày (đối với nam) và không quá một lần chuẩn (đối với nữ).
  • Một lần uống rượu chuẩn là (10g alcohol): Một cốc bia hoặc 1 cốc nhỏ rượu mạnh hoặc 1 cốc rượu vang.
  • Uống rượu nặng và quá mức có thể dẫn đến hạ đường huyết đặc biệt là vào ban đêm. Người sử dụng insulin nên được cảnh báo về vấn đề này. Để giảm nguy cơ hạ đường huyết, nên uống rượu cùng với thức ăn.
Một số điều cần biết khi chọn thực phẩm:
Thức ăn nên chọn:
- Bánh mì không trộn với phụ gia. Gạo, mì sợi (số lượng ít), gạo lứt.
- Sữa đã tách bơ (0,5-1,0%), sữa chua và phomát không bơ. Tốt nhất nên chọn sữa dành riêng cho người tiểu đường.
- Lòng trắng trứng gà.
- Các loại thịt nạc, đặc biệt thịt bê, bò nạc.
- Thịt gà (bỏ da), thịt chim nạc (không ăn thịt ngan, ngỗng).
- Các loại cá (cá béo bỏ da).

Thức ăn nên hạn chế:
- Bánh mì trắng, ngọt; bánh ngọt nhân hoa quả.
- Các loại cá béo chứa nhiều mỡ. Thịt dê, cừu. Bơ thực vật, dầu thực vật.
- Rau quả đóng hộp. Nnước quả đậm đặc. Khoai tây, rau dưa, các loại quả.
- Các loại nước khoáng có đường. Cà phê, chè. Chất ngọt nhân tạo (Sarcharin)

Thức ăn cần tránh:
- Đường (trừ lượng cho phép), mật, các loại bánh ngọt, kẹo, socola, mứt, các loại nước quả có đường.
- Các loại mì chính, bánh có đường và chất béo chế biến công nghiệp.
- Sữa thô chưa chế biến và các loại sản phẩm chứa sữa thô.
- Thịt nhiều mỡ như: thịt lợn, thịt cừu, xúc xích, thịt hun khói, mỡ, gan, thận, phổi. Các loại phủ tạng (Tim, gan, cật, óc, lòng lợn).
- Các loại cá nhiều mỡ: cá tra, cá nheo, cá ngâm dầu, sò, ngao, cua bể.
- Lòng đỏ trứng gà.
- Thịt ngỗng, ngan, vịt.
- Bơ, mỡ đông lạnh.
- Khoai tây rán các loại. Các loại quả ngọt sấy khô, các loại quả ngâm đường, nho khô, lạc
- Các loại đồ uống có cồn (rượu, bia) nhất là loại có trên 8% rượu. Các loại nước ngọt có gas đóng lon/chai (Cocacola, Pepsin )

Tập luyện:
Tập thể dục hoặc đi bộ hàng ngày từ 20 – 30 phút/ ngày.

1. Thực đơn mẫu: Đái tháo Đường đơn thuần 
Giờ ăn Thứ 2 + 5 Thứ 3 + 6 + CN Thứ 4 + 7
 
7 h 00
- Cháo thịt 300ml
- Gạo 30g
- Thịt nạc 30g
- Rau thơm các loại
- Phở thịt 
- Bánh phở 150g
- Thịt bò 30g
- Rau thơm các loại
- Miến nấu thịt
(Miến  50g, Thịt 30g)
- Rau thơm các loại
 
 
 
11h 00
- Cơm (gạo 100g) 2lưng bát cơm
- Thịt nạc 50g
- Lạc rang 40g
- Dầu ăn cả ngày 30g
- Canh rau
- Bí xanh luộc 400g
- Nước canh bí 
- Cơm (gạo 100g) 2lưng bát cơm
- Thịt xíu: 40g
- Đậu phụ om  cà chua
(Đậu phụ 70g, Cà chua 50g)
- Dầu ăn cả ngày 20g
- Su su luộc 400g
- Canh rau ngót(rau 50g)
- Cơm (gạo 100g) 2lưng bát cơm
- Thịt 40g
- Trứng 1quả kho với thịt
- Rau cải trắng xào 400g
- Dầu ăn cả ngày 30g
14h00 - Thanh long 300g
 
- Dưa hấu  200g
 
- Cam 200g
hoặc dưa chuột 300g
 
 
18h00
- Cơm (gạo 100g) 2lưng bát cơm
- Mướp đắng nhồi thịt (mướp đắng100g, thịt 50g)
- Cá trôi kho 80g
- Rau cần xào 400g
- Canh rau
- Cơm (gạo 100g) 2 lưng bát cơm
- Thịt nạc 40g
- Cá trôi kho nhạt 70g
- Rau cải xoong xào tỏi (Rau 400)
 
- Cơm (gạo 100g) 2lưng bát cơm
- Thịt 40g
- Tôm tươi rang 40g
- Rau muống xào 400g
- Nước rau
21h00 - Ngũ cốc cho người ĐTĐ (1 gói 25g)  - Bánh quy cho người ĐTĐ 20g - Sữa cho người ĐTĐ 22g = 100ml
 

2. Thực đơn mẫu: Đái tháo Đường BMI > 25 - Rối loạn chuyển hoá lipid máu 
Giờ ăn Thứ 2 + 5 Thứ 3 + 6 + CN Thứ 4 + 7
7 h 00 - Cháo thịt 300ml
- Gạo 30g
- Thịt nạc 20g
- Rau thơm các loại
- Phở thịt 
- Bánh phở 120g
- Thịt nạc 20g
- Rau thơm các loại
- Miến nấu thịt (Miến  50g, Thịt 20g)
- Rau thơm các loại
11h 00 - Cơm (gạo 100g) 2lưng bát cơm
- Thịt bò 50g xào
- Tôm rang 40g
- Dầu ăn cả ngày 20g
- Canh rau
- Bí xanh luộc 400g
- Nước canh bí 
- Cơm (gạo 100g) 2lưng bát cơm
- Thịt xíu: 30g
- Đậu phụ om  cà chua (Đậu phụ 50g, Cà chua 50g)
- Dầu ăn cả ngày 20g
- Su su luộc 400g
- Canh rau ngót (rau 50g)
- Cơm (gạo 100g) 2lưng bát cơm
- Thịt 30g
- Trứng 1 quả nhỏ 30g
- Rau cải trắng xào 400g
14h00 - Thanh long 300g - Dưa hấu  200g - Cam 200g hoặc dưa chuột 300g
18h00 - Cơm (gạo 100g) 2 lưng bát cơm
- Mướp đắng nhồi thịt (mướp đắng100g, thịt 30g)
- Cá nục kho 80g
- Rau cần xào 400g
- Canh rau
- Cơm (gạo 100g) 2lưng bát cơm
- Thịt nạc 30g
- Cá trôi kho nhạt 80g
- Rau cải xoong xào tỏi (Rau 400)
 
- Cơm (gạo 100g) 2 lưng bát cơm
- Thịt 30g
- Tôm rang 40g
- Rau muống xào 400g
- Nước rau
21h00 - Ngũ cốc cho người ĐTĐ (1 gói 25g)  - Bánh quy cho người ĐTĐ 20g - Sữa cho người ĐTĐ (22g = 100ml)

3. Thực đơn mẫu: Đái tháo Đường kết hợp suy thận độ 1 - 2 (Nấu nhạt)
Giờ ăn Thứ 2 + 5 Thứ 3 + 6 + CN Thứ 4 + 7
7 h 00 - Cháo thịt 300ml
- Gạo 30g
- Thịt nạc vai 20g
- Phở thịt 
- Bánh phở 120g
- Thịt  nạc vai 20g
 
- Miến nấu thịt (Miến  50g, Thịt nạc vai 20g)
11h 00 - Cơm (gạo 100g) 2lưng bát cơm
- Thịt nạc vai 50g
- Dầu ăn cả ngày 30g
- Rau cải xào miến, mộc nhĩ, nấm hương (rau 300g, miến 50g) 
- Cơm (gạo 100g) 2lưng bát cơm
- Khoai tây hầm sườn hoặc thịt nạc (khoai 200g, sườn 80g hoặc thịt nạc vai 40g)
- Dầu ăn cả ngày 20g
 
- Cơm (gạo 100g) 2lưng bát cơm
- Mướp đắng nhồi thịt (Thịt 50g, mướp đắng 300g)
 
14h00 - Dưa hấu 300g - Thanh long 200g - Dưa bở hoặc dưa lê 300g
18h00 - Cơm (gạo 100g) 2lưng bát cơm
- Tôm rang thịt (tôm 30g, thịt nạc vai 30g)
- Bí luộc 300g
- Cơm (gạo 100g) 2lưng bát cơm
- Cá chép kho nhạt hoặc hấp 70g
- Rau cải xào tỏi (Rau 300)
 
- Cơm (gạo 100g) 2lưng bát cơm
- Trứng đúc thịt (Trứng gà 1 quả, Thịt nạc vai 30g)
- Rau cải 300g
20h00 - Chè chân trâu
- Bột sắn 20g + đường dành cho người ĐTĐ
- Chè chân trâu
- Bột sắn 20g + đường dành cho người ĐTĐ
- Chè chân trâu
- Bột sắn 20g + đường dành cho người ĐTĐ
 
Lưu ý: Nếu kali máu tăng phải giảm hoặc bỏ rau và hoa quả tùy trường hợp.
 
PHÒNG KHÁM DINH DƯỠNG - TẦNG 1, TÒA NHÀ 5 TẦNG SỐ 70 NGUYỄN CHÍ THANH, ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI
Tin liên quan :
25/11/2013 19:23
Dinh dưỡng trong bệnh Alzeimer
19/11/2013 18:28
6 dấu hiệu nhận biết phụ nữ bị trầm cảm